Nghiệm thu công trình xây dựng theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP: quy trình, trách nhiệm và rủi ro pháp lý
Nghiệm thu công trình xây dựng theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP gồm 3 cấp: nghiệm thu công việc, giai đoạn và hoàn thành công trình. HTIC phân tích quy trình, trách nhiệm các bên và rủi ro pháp lý.
Nghiệm thu là khâu pháp lý quyết định chất lượng và trách nhiệm của các bên trong một công trình xây dựng. Một biên bản nghiệm thu thiếu chặt chẽ có thể khiến chủ đầu tư mất quyền yêu cầu bảo hành, hoặc khiến nhà thầu phải gánh trách nhiệm cho lỗi không thuộc về mình. Bài viết phân tích quy trình nghiệm thu công trình theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP và những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần kiểm soát.
Mục 01Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động nghiệm thu
Hoạt động nghiệm thu chất lượng thi công xây dựng hiện được điều chỉnh bởi Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ. Nghị định này thay thế Nghị định 46/2015/NĐ-CP và đã được sửa đổi bởi Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Công tác nghiệm thu được tổ chức theo ba cấp độ tương ứng Điều 21, 22, 23, kèm theo cơ chế kiểm tra của cơ quan chuyên môn tại Điều 24.
1. Nghiệm thu công việc xây dựng (Điều 21)
Đây là cấp nghiệm thu cơ bản nhất. Người giám sát thi công của chủ đầu tư và người phụ trách kỹ thuật trực tiếp của nhà thầu tiến hành nghiệm thu. Việc xác nhận kết quả nghiệm thu phải được thực hiện trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị; trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
2. Nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận công trình (Điều 22)
Nghiệm thu giai đoạn được thực hiện khi kết thúc một giai đoạn, một bộ phận có yêu cầu kỹ thuật riêng, trên cơ sở kiểm tra kết quả các công việc đã hoàn thành, kết quả thí nghiệm – kiểm định. Đây là bước trung gian giúp kiểm soát chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
3. Nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng (Điều 23)
Đây là cấp nghiệm thu có ý nghĩa pháp lý cao nhất. Biên bản nghiệm thu hoàn thành là căn cứ để đưa công trình vào khai thác, sử dụng và là mốc xác định thời điểm bắt đầu tính thời hạn bảo hành.
4. Kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn (Điều 24)
Chủ đầu tư chỉ được đưa công trình vào sử dụng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan chuyên môn (đối với công trình thuộc diện này). Bỏ qua bước này là lỗi pháp lý nghiêm trọng và phổ biến.
Mục 02Trách nhiệm pháp lý của các bên
- Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm về chất lượng phần việc do mình thực hiện.
- Nhà thầu giám sát chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu mà mình xác nhận.
- Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu, chịu trách nhiệm về việc đưa công trình vào sử dụng đúng quy định.
- Nhà thầu thiết kế tham gia nghiệm thu khi có vấn đề liên quan đến thiết kế.
Mục 03Rủi ro pháp lý thường gặp
- Hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ: khó xác định bên chịu trách nhiệm khi xảy ra sự cố.
- Đưa công trình vào sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận: bị xử phạt và đình chỉ.
- Biên bản nghiệm thu không xác định rõ mốc bảo hành: tranh chấp về thời hạn và phạm vi bảo hành.
- Nghiệm thu hình thức: lỗi ẩn không được phát hiện kịp thời.
Mục 04Hồ sơ hoàn thành công trình phục vụ nghiệm thu
- Hồ sơ chuẩn bị đầu tư và hợp đồng;
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế được phê duyệt;
- Hồ sơ quản lý chất lượng: nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu công việc/giai đoạn, kết quả thí nghiệm;
- Bản vẽ hoàn công;
- Hồ sơ về an toàn, PCCC, môi trường;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành và văn bản chấp thuận của cơ quan chuyên môn.
Mục 05Mối liên hệ giữa nghiệm thu và thời hạn bảo hành
Thời điểm nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng là mốc bắt đầu tính thời hạn bảo hành. Biên bản nghiệm thu cần ghi rõ ngày, phạm vi và các tồn tại (nếu có).
Mục 06HTIC tư vấn gì?
- Rà soát điều khoản nghiệm thu, bảo hành trong hợp đồng thi công, EPC;
- Tư vấn quy trình nghiệm thu đúng Nghị định 06/2021/NĐ-CP;
- Xử lý tranh chấp phát sinh từ nghiệm thu, chất lượng công trình và bảo hành;
- Đại diện làm việc với cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Mục 07FAQ
1. Nghiệm thu có bắt buộc không? Có. Bắt buộc theo NĐ 06/2021/NĐ-CP.
2. Thời hạn xác nhận nghiệm thu công việc? Không quá 24 giờ (Điều 21).
3. Công trình nào phải được cơ quan chuyên môn kiểm tra? Các công trình thuộc Điều 24 (theo loại và cấp công trình).
4. Biên bản nghiệm thu có giá trị pháp lý gì? Là căn cứ xác định chất lượng, trách nhiệm và mốc tính thời hạn bảo hành.
5. Phát hiện lỗi sau nghiệm thu xử lý thế nào? Tuỳ giai đoạn lỗi và phạm vi bảo hành đã thoả thuận.
6. Đưa công trình vào sử dụng khi chưa nghiệm thu có bị phạt? Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc khắc phục.
Cần tư vấn về nghiệm thu, chất lượng công trình và bảo hành? Liên hệ HTIC: Hotline 0379 044 299 | Zalo OA HTIC | Email ls.tqhung@gmail.com. Báo giá cố định theo từng dự án sau khi rà soát yêu cầu.
HTIC tổng hợp – Cập nhật 11/06/2026.
Cần trao đổi cụ thể cho doanh nghiệp của bạn?
Luật sư HTIC có thể trao đổi 30 phút miễn phí để đánh giá khối lượng công việc cụ thể.